Thông báo tuyển sinh thạc sĩ dược lý và dược lâm sàng

0
1148

Căn cứ theo Quyết định số 2818/QĐ-BGDĐT ngày 03 tháng 8 năm 2018 về việc cho phép Trường Đại học Tây Đô đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Dược lý và dược lâm sàng,
Trường Đại học Tây Đô thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Dược lý và dược lâm sàng năm 2018 như sau:
1. NGÀNH THI TUYỂN VÀ MÔN THI TUYỂN

TT Tên ngành Mã ngành Môn thi
Cơ bản Cơ sở Ngoại ngữ

1

Dược lý và dược lâm sàng

8720205 Hóa hữu cơ Dược lý và dược lâm sàng

Anh văn

 2. ĐIỀU KIỆN DỰ THI VÀ KHU VỰC TUYỂN SINH
Đối tượng dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ là công dân nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đáp ứng được điều kiện sau:
2.1. Về văn bằng:
Người dự tuyển phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
1. Có bằng Dược sĩ đại học của tất cả các hệ đào tạo trong và ngoài nước.
2. Văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.
3. Ứng viên tốt nghiệp đại học được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp, nhưng phải có giấy xác nhận tạm thời còn thời hạn của cơ sở đào tạo cấp và sau đó phải nộp bổ sung văn bằng chính thức.
2.2. Về kinh nghiệm chuyên môn: Không yêu cầu về kinh nghiệm chuyên môn.
2.3. Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận.
2.4. Có đủ sức khoẻ để học tập; đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, Hiệu trưởng xem xét, quyết định cho dự thi tuyển sinh tùy tình trạng sức khoẻ và yêu cầu của ngành học.
2.5. Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của cơ sở đào tạo.
2.6. Địa điểm đào tạo: Trường Đại học Tây Đô
3. ĐIỀU KIỆN MIỄN THI NGOẠI NGỮ
Thí sinh có năng lực ngoại ngữ đúng với yêu cầu môn thi ngoại ngữ của cơ sở đào tạo thuộc một trong các trường hợp sau được miễn thi môn ngoại ngữ:
1. Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;
2. Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của Việt Nam hoặc bằng kỹ sư chất lượng cao (PFIEV) được ủy ban bằng cấp kỹ sư (CTI, Pháp) công nhận, có đối tác nước ngoài cùng cấp bằng;
3. Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Ngôn ngữ Anh hoặc tương đương;
4. Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tối thiểu phải từ bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương (Phụ lục II) trong thời hạn 02 năm kể từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày đăng ký dự thi, được cấp bởi một cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoặc công nhận (có quyết định cho phép cấp chứng nhận/chứng chỉ của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với trường hợp nộp chứng chỉ ngoại ngữ từ bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam).
4. HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO
– Hình thức đào tạo: Tập trung
– Thời gian đào tạo: 02 năm.
– Thời gian học tối đa: 04 năm.
5. ĐỐI TƯỢNG VÀ CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN
5.1. Đối tượng ưu tiên
1. Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
2. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
3. Con liệt sĩ;
4. Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động;
5. Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ở địa phương được quy định tại Điểm a, Khoản này;
6. Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hóa học.
5.2. Mức ưu tiêu:
Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên quy định tại Khoản 1 Điều này (bao gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng vào kết quả thi mười điểm cho môn ngoại ngữ (thang điểm 100) nếu không thuộc diện được miễn thi ngoại ngữ theo quy định và cộng một điểm (thang điểm 10) cho môn thi cơ bản (Hóa hữu cơ).
6. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
– Đơn xin dự tuyển (01 bản chính theo mẫu);
– Bằng tốt nghiệp đại học (01 bản sao có thị thực hoặc bản copy có mang theo bản gốc để đối chiếu);
– Bảng điểm đại học sao y (01 bản sao có thị thực hoặc bản copy có mang theo bản gốc);
– Lý lịch cá nhân (01 bản chính theo mẫu, có đóng dấu giáp lai ảnh);
– Biên nhận hồ sơ đã điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu (01 bản chính theo mẫu);
– Giấy khám sức khỏe (01 bản chính của bệnh viện đa khoa quận, huyện trở lên, không quá 06 tháng);
– Giấy khai sinh (01 bản sao có thị thực hoặc bản copy có mang theo bản gốc);
– Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước (01 bản sao có thị thực hoặc bản copy có mang theo bản gốc để đối chiếu);
– Phiếu dán ảnh (dán kèm 03 ảnh 3×4 mới nhất, không quá 06 tháng);
– Phong bì có dán tem, ghi rõ địa chỉ của thí sinh (02 phong bì A6);
– Chứng chỉ miễn thi ngoại ngữ, nếu có (01 bản sao có thị thực hoặc bản copy có mang theo bản gốc);
– Hồ sơ xác nhận ưu tiên, nếu có (01 bản sao có thị thực hoặc bản copy có mang theo bản gốc);
– Giấy xác nhận văn bằng tương đương của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục đối với trường hợp văn bằng tốt nghiệp đại học do cơ sở nước ngoài cấp (01 bản sao có thị thực hoặc bản copy có mang theo bản gốc);
7. ĐIỀU KIỆN TRÚNG TUYỂN, XÉT TUYỂN
7.1. Thí sinh thuộc diện xét trúng tuyển phải đạt 50% của thang điểm đối với mỗi môn thi, kiểm tra (sau khi đã cộng điểm ưu tiên, nếu có).
7.2. Căn cứ vào chỉ tiêu đã được thông báo và tổng điểm hai môn thi, kiểm tra của từng thí sinh (không cộng điểm môn ngoại ngữ), hội đồng tuyển sinh xác định phương án điểm trúng tuyển.
7.3. Trường hợp có nhiều thí sinh cùng tổng điểm hai môn thi, kiểm tra nêu trên (đã cộng cả điểm ưu tiên, nếu có) thì xác định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Thí sinh là nữ ưu tiên theo quy định tại Khoản 4, Điều 16 Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009 về các biện pháp đảm bảo bình đẳng giới;
b) Người có điểm cao hơn của môn thi cơ sở;
c) Người được miễn thi ngoại ngữ hoặc người có điểm cao hơn của môn ngoại ngữ.
8. THỜI GIAN NỘP HỒ SƠ, HỌC BỔ SUNG KIẾN THỨC, ÔN TẬP, THỜI GIAN DỰ KIẾN THI TUYỂN
– Thời gian nộp hồ sơ dự tuyển: từ ngày ra thông báo đến ngày 17/9/2018.
– Thời gian học ôn tập: Bắt đầu ngày 07/9/2018 (học vào tối thứ sáu, cả ngày thứ bảy và chủ nhật).
– Thời gian thi tuyển (dự kiến): Ngày 13-14/10/2018.
9. LỆ PHÍ ÔN TẬP
– Lệ phí dự thi: 000 đồng (Ba trăm sáu mươi ngàn đồng).
– Lệ phí ôn tập: 000.000 đồng/học phần (Một triệu đồng/học phần).
– Lệ phí quản lý và xét duyệt hồ sơ dự thi: 50.000 đồng/hồ sơ (Năm mươi ngàn đồng)
– Lệ phí hồ sơ dự thi: 000 đồng/bộ (Mười ngàn đồng).
10. ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ ĐĂNG KÝ VÀ NỘP HỒ SƠ DỰ TUYỂN
Hồ sơ đăng ký dự tuyển và thông tin liên quan mời liên hệ:
Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học – Chuẩn đầu ra & PTNNL – Trường Đại học Tây Đô.
Điện thoại: 2473 995 – 0292.2460 402 (trong giờ hành chính).
0907.792.970 – 0931.012.090 (ngoài giờ hành chính).
Địa chỉ: Số 68, Đường Trần Chiên, P. Lê Bình, Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ.
Website: www.tdu.edu.vn.

 

PHỤ LỤC

BẢNG THAM CHIẾU QUY ĐỔI MỘT SỐ CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ TƯƠNG ĐƯƠNG CẤP ĐỘ 3/6 KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM ÁP DỤNG TRONG ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ
(Theo Thông tư số: 15 /2014/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Tiếng Anh

Cấp độ (CEFR) IELTS TOEFL TOEIC Cambridge Exam BEC BULATS Khung Châu Âu
3/6 (Khung VN) 4.5 450 PBT 133 CBT 45 iBT 450 Preliminary PET Business Preliminary 40  

B1

(Các điểm số nêu trên là điểm tối thiểu cần đạt được)

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here