THÔNG TIN TUYỂN SINH

Học phí 2019

I. Học phí theo tín chỉ năm 2019

1. Dược học:  1.155.000 đồng/tín chỉ

2. Điều Dưỡng:  605.000 đồng/tín chỉ

3. Kế Toán:  407.000 đồng/tín chỉ

4. Tài chính – Ngân hàng:  407.000 đồng/tín chỉ

5. Quản trị - Kinh doanh:  407.000 đồng/tín chỉ

6. Quản trị Du lịch và Lữ Hành:  407.000 đồng/tín chỉ

7. Công nghệ Thông tin:  407.000 đồng/tín chỉ

8. Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng:   407.000 đồng/tín chỉ

9.  Kỹ thuật Điện – điện tử:  407.000 đồng/tín chỉ

10. Luật Kinh tế:   407.000 đồng/tín chỉ

11. Ngôn Ngữ Anh:   407.000 đồng/tín chỉ

12. Việt Nam học (Du lịch): 407.000 đồng/tín chỉ

13. Du lịch:  407.000 đồng/tín chỉ

14. Văn học: 407.000 đồng/tín chỉ

15. Thú Y:  473.000 đồng/tín chỉ

16. Quản lý tài nguyên môi trường:  407.000 đồng/tín chỉ

17. Công nghệ thực phẩm:   462.000 đồng/tín chỉ

18. Kỹ thuật môi trường: 407.000 đồng/tín chỉ

19. Quản lý đất đai:  407.000 đồng/tín chỉ

20. Nuôi trồng thủy sản:   407.000 đồng/tín chỉ

Riêng các môn giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng: mức thu là 275.000 đồng/tín chỉ (áp dụng cho tất cả các ngành học).

II. Học bổng dành cho tân sinh viên trúng tuyển năm 2019

1. Học bổng theo điểm
* Học bổng 800.000 đồng cho xét học bạ đạt tổng điểm xét tuyển đến dưới 22 điểm hoặc xét điểm thi THPT quốc gia đến 19 điểm.
* Học bổng 1.000.000 đồng xét học bạ đạt tổng điểm xét tuyển từ 22 đến 26 điểm hoặc xét điểm thi THPT quốc gia  từ trên 19 điểm đến 21 điểm.
* Học bổng 2.000.000 đồng xét học bạ đạt tổng điểm xét tuyển trên 26 điểm hoặc xét điểm thi THPT quốc gia  từ trên 21 điểm.
Nếu thí sinh đạt nhiều mức học bổng theo điểm chỉ tính mức học bổng cao nhất.
Chương trình áp dụng cho 1.000 thí sinh đến trường hoàn thành thủ tục nhập học và đóng học phí sớm nhất.
2. Học bổng theo hộ khẩu, học sinh trường THPT kết nghĩa, theo thời gian nộp
* Học bổng 500.000 đồng cho thí sinh hộ khẩu tại Quận Cái Răng hoặc thí sinh học lớp 12 tại các trường thuộc Quận Cái Răng, TP. Cần Thơ.
* Học bổng 500.000 đồng cho học sinh học lớp 12 tại các trường THPT kết nghĩa. (Đính kèm các bản kí kết nghĩa).
Nếu thí sinh đạt nhiều mức học bổng theo hộ khẩu, trường kết nghĩa, theo thời gian nộp chỉ tính mức học bổng cao nhất.
Chính sách miễn giảm học phí từ 20% đến 50% cho sinh viên gia đình chính sách, khó khăn. Giảm 20% cho anh, chị em/vợ, chồng cùng học tại trường.

THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2019
MÃ TRƯỜNG: DTD

II. Đối tượng và vùng tuyển sinh
– Thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông trong năm 2019 và những năm trước.
– Tuyển sinh trong cả nước
III. Danh mục ngành, tổ hợp và chỉ tiêu tuyển sinh:

TT

Mã ngành

Tên ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

1

7720201

Dược học

Toán – Lý – Hóa (A00)
Toán – Hóa – Sinh (B00)
Toán – Hóa – Anh (D07)
Toán – Hóa – Văn (C02)

2

7720301

Điều dưỡng

Toán – Lý – Sinh (A02)
Toán – Hóa – Sinh (B00)
Toán – Sinh – Anh (D08)
Toán – Sinh – Văn (B03)

3

7380107

Luật kinh tế

Văn – Sử – Địa (C00)
Văn – Anh – Sử (D14)
Toán – Anh – GDCD (D84)
Văn – Anh – GDCD (D66)

4

7340301

Kế toán

Toán – Lý – Hóa (A00)

Toán – Lý – Anh (A01)

Toán – Văn – Anh (D01)

Toán – Văn – Địa (C04)

5

7340201

Tài chính ngân hàng

6

7340101

Quản trị kinh doanh

7

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

8

7340115

Maketing (New)

9

7340120

Kinh doanh quốc tế (New)

10

7310630

Việt Nam học 

Toán – Văn – Anh (D01)

Văn – Sử – Địa (C00)

Văn – Anh – Sử (D14)

Văn – Anh – Địa (D15)

11

7810101

Du lịch (New)

12

7810201

Quản trị khách sạn (New)

13

7229030

Văn học

Toán – Văn – Địa (C04)
Văn – Sử – Địa (C00)
Văn – Anh – Sử (D14)
Văn – Anh – Địa (D15)

14

7220201

Ngôn ngữ Anh

Toán – Văn – Anh (D01)
Văn – Anh – Sử (D14)
Văn – Anh – Địa (D15)
Văn – Anh – GDCD (D66)

15

7620301

Nuôi trồng thủy sản

Toán – Lý – Hóa (A00)
Toán – Lý – Anh (A01)
Toán – Hóa – Sinh (B00)
Toán – Hóa – Anh (D07)

16

7850101

Quản lý tài nguyên – môi trường

Toán – Lý – Hóa (A00)
Toán – Lý – Anh (A01)
Toán – Hóa – Sinh (B00)
Toán – Văn – Anh (D01)

17

7850103

Quản lý đất đai

Toán – Lý – Hóa (A00)
Toán – Lý – Anh (A01)
Toán – Hóa – Sinh (B00)
Toán – Văn – Anh (D01)

18

7540101

Công nghệ thực phẩm

Toán – Lý – Hóa (A00)
Toán – Lý – Sinh (A02)
Toán – Lý – Anh (A01)
Toán – Lý – Văn (C01)

19

7510102

Công nghệ kỹ thuật
công trình xây dựng

Toán – Lý – Hóa (A00)
Toán – Lý – Sinh (A02)
Toán – Lý – Anh (A01)
Toán – Lý – Văn (C01)

20

7480201

Công nghệ thông tin

Toán – Lý – Hóa (A00)
Toán – Lý – Sinh (A02)
Toán – Lý – Anh (A01)
Toán – Lý – Văn (C01)

21

7510301

Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử

Toán – Lý – Hóa (A00)
Toán – Lý – Sinh (A02)
Toán – Lý – Anh (A01)
Toán – Lý – Sinh (A02)

22

7640101

Thú y

Toán – Hóa – Sinh (B00)
Toán – Hóa – Địa (A06)
Toán – Sinh – Địa (B02)
Toán – Hóa – Văn (C02)

23

7620105

Chăn nuôi (New)

Toán – Hóa – Sinh (B00)
Toán – Hóa – Địa (A06)Toán – Lý – Sinh (A02)Toán – Sinh – Anh (D08)

IV. Phương thức tuyển sinh: Có 2 phương thức xét tuyển, xét tuyển học bạ và xét kết quả thi THPT Quốc Gia
1. Phương thức xét học bạ:
Có hai hình thức của phương thức xét học bạ:
– Hình thức 1: Xét dựa vào kết quả học tập của cả năm học lớp 12 và kết quả tốt nghiệp THPT với các tiêu chí sau:
+ Tốt nghiệp THPT.
+ Đối với ngành Dược tổng điểm trung bình của 03 môn thuộc nhóm môn xét tuyển đạt từ 24.0 điểm trở lên và học lực năm lớp 12 đạt loại giỏi.

+ Đối với ngành Điều dưỡng tổng điểm trung bình của 03 môn thuộc nhóm môn xét tuyển đạt từ 19.5 điểm trở lên và học lực lớp 12 đạt loại khá trở lên.

+ Các ngành còn lại tổng điểm trung bình của 03 môn thuộc nhóm môn xét tuyển đạt từ 18 điểm trở lên.
– Hình thức 2: Xét dựa vào kết quả học tập cả năm lớp 10, cả năm lớp 11, học kỳ I lớp 12 và kết quả tốt nghiệp THPT với các tiêu chí sau:
+ Tốt nghiệp THPT.
+ Đối với ngành Dược tổng điểm trung bình chung cả năm lớp 10, cả năm lớp 11 và học kỳ I lớp 12 của 03 môn thuộc nhóm môn xét tuyển đạt từ 24.0 điểm trở lên và học lực năm lớp 12 đạt loại giỏi.

+ Đối với ngành Điều dưỡng tổng điểm trung bình chung cả năm lớp 10, cả năm lớp 11 và học kỳ I lớp 12 của 03 môn thuộc nhóm môn xét tuyển đạt từ 19.5 điểm trở lên và học lực năm lớp 12 đạt loại khá trở lên

+ Các ngành còn lại tổng điểm trung bình chung cả năm lớp 10, cả năm lớp 11 và học kỳ I lớp 12 của 03 môn thuộc nhóm môn xét tuyển đạt từ 18.0 điểm trở lên.

– Thời gian xét tuyển: Từ ngày 02/01/2019 đến 30/11/2019 chia làm các đợt:
+ Đợt 01: từ 02/01/2019 đến 30/6/2019.
+ Đợt 02: từ 01/7/2019 đến 31/7/2019.
+ Đợt 03: từ 01/8/2019 đến 31/8/2019.
+ Đợt 04: từ 01/9/2019 đến 30/9/2019.
+ Đợt 05: từ 01/10/2019 đến 31/10/2019.
+ Đợt 06 từ 01/11/2019 đến 30/11/2019.
Trường công bố kết quả trúng tuyển cho mỗi đợt xét tuyển sau 07 ngày kể từ ngày kết thúc đợt xét tuyển.
2. Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia:
 Thí sinh đăng ký xét tuyển vào trường đại học Tây Đô theo quy định của Bộ GD&ĐT.

+ Đối với ngành Dược và Điều dưỡng điểm xét tuyển bằng ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định.

+ Các ngành còn lại điểm xét tuyển bằng ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào do trường Đại học Tây Đô quy định sau khi có kết quả thi THPT Quốc gia.

3. Thời gian nhập học: 
Trường sẽ thông báo cho thí sinh thời gian nhập học sau khi thí sinh trúng tuyển.
4. Hồ sơ xét tuyển gồm:
4.1 Xét học bạ:
+ Mẫu phiếu đăng ký xét tuyển của Trường (tải tại đây: http://ts.tdu.edu.vn/mau-ho-so-xet-tuyen-hoc-ba-2018/).
+ Bản sao có chứng thực học học bạ (hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu).
+ Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời hoặc bằng tốt nghiệp đối với học sinh đã tốt nghiệp từ những năm trước.
4.2 Xét điểm kỳ thi THPT quốc gia: Theo quy định của Bộ GD&ĐT
5. Hình thực nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển
+ Thí sinh có thể nộp hồ sơ xét tuyển trực tiếp tại trường.
+ Thí sinh có thể gửi hồ sơ xét tuyển qua đường bưu điện.
+ Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển trực tuyến trên Website của Trường ĐH Tây Đô: http://ts.tdu.edu.vn/xet-tuyen-truc-tuyen/
6. Hồ sơ nhập học: 
– Giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển
– Giấy khai sinh (bản sao hoặc bản photo chứng thực)
– Giấy chứng minh nhân dân (bản photo chứng thực)
– Giấy chứng nhận được hưởng chế độ ưu tiên (bản photo chứng thực) nếu có.
– 05 ảnh 3×4 (thời gian chụp không quá 6 tháng)
– Học bạ THPT (2 bản photo chứng thực)
– Bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời (2 bản photo chứng thực)
– Giấy chứng nhận kết quả thi THPT Quốc Gia (bản chính)
(Đối với thí sinh trúng tuyển theo phương thức xét học bạ không cần nộp giấy chứng nhận kết quả thi THPT Quốc gia)